







![]() |
![]() |
|
#1
|
|||
|
|||
|
Vietnamese Style: We are necessary to help the poor in our community. American Style: It is necessary for us to help the poor in our community. Vietnamese Style: We are not easy to find a good school in Singapore. American Style: It is not easy to find a good school in Singapore. 02 lối nói trên của Vietnamese style thực chất thường xuyên hình thành trong giao tiếp khiến cho người nghe thực sự thấy khó khăn trong hành trình hiểu. Về căn bản nếu tôi và bạn thực hiện phân tích 1 chút thì chúng ta sẽ thấy 2 câu tiếng việt mang nghĩa
Theo từ điển CAMBRIDGE DICTIONARY trực tuyến, thì từ IT có cac tác dụng sau đây: DUMMY SUBJECT (IT và THERE) chúng ta sử dụng IT hoặc THERE giống như 01 chủ ngữ hoặc tân ngữ “trống” (empty) hoặc “dummy” (giả) và 02 từ này không ám chỉ đến 01 vật hay người cụ thể. Và vật hay người chi tiết thực chất nằm lẩn khuất ở đâu đó trong câu/ mệnh đề. Ví dụ: It’s always interesting to find out about your family history. Thì READL SUBJECT ( chủ ngữ chính cảu câu) là TO FIND OUT ABOUT YOUR FAMILY HISTORY). Chủ ngữ chính ở đây là ĐIỀU /THỨ/ VẬT khiến tôi thấy thu hút. Đó là điều gì? Đó là việc khám phá về lịch sử gia đình bạn. VÍ DỤ 2: It’s important to wear a helmet whenever you do any dangerous sport. Chủ ngữ chính ở dây là gì? CHÍNH LÀ: Wearting a helmet when you do any dangerous sport. (Việc đội mũ mới thực sự là điều quạn trọng; và việc đội mũ bảo hiểm khi thực hiện/làm các hoạt động thể thao nguy nan mới thực sự nên lưu tâm) >>> lớp luyện viết tiếng anh ================================== Vietnamese Style: I have watched some films late. American Style: I have watched some films lately. LATE (trạng từ và tính từ): MUỘN ( đối nghĩ với EARLY) LATELY (trạng từ): mới đây (cùng nghĩa với RECENTLY) Như vậy, học viên không thể hiểu thông thường rằng Late là tính từ và thêm đuôi ly là trạng từ với cùng nghĩa. LATE : NOT ON TIME (không đúng giờ) Ví dụ We got the train home late. Để mô tả hoạt động đã xảy ra. I got the late train home. Để mô tả về chuyển tàu. LATELY: RECENTLY (gần đây) chúng ta sử dụng LATELY để nói về những sự kiện đc lặp đi lặp lại và thường là ở thời hiện tại hoàn thành. Ví dụ: She says she has been feeling tired lately. I think she’s working too much. He’s been studying hard lately. He’s got exams at the end of the month. LƯU Ý:
tôi và bạn ko dùng: I HAD A STRANGE EXPERIENCE LATELY.
Vietnamese Style: Lorna likes the kitten. I like it either American Style: Lorna likes the kitten. I like it too. TOO – EITHER hai cặp từ TOO/SO và EITHER/NEITHER rất thường đc dùng trong văn viết (verbal) cũng như văn nói (non-verbal). Tuy nhiê, để dùng 2 cụm từ này chính xác chúng ta buộc phải hiểu rõ rằng TOO thường được dùng trong câu khẳng định và EITHER thường đc dùng trong câu PHỦ ĐỊNH. XEM KỸ BÊN DƯỚI: Về căn bản, TOO/SO, EITHER/NEITHER tất cả đều có chung nghĩa là “cũng”, nhưng EITHER/NEITHER mang nghĩa phủ định, tức là “cũng không”
– SO: luôn đứng đầu câu và nó cần mượn trợ động từ phù hợp đi liền sau nó và đứng liền trước chủ ngữ.
A: I DON’T LIKE FISH. (tôi không thích cá) B: I DON’T, EITHER. (tôi cũng không) – NEITHER đứng đầu câu, mượn trợ động từ, trợ động từ đứng liền sau NEITHER và đứng liền trước Chủ ngữ. A: I DON’T LIKE FISH. (tôi ko thích cá) B: NEITHER bởi I. (tôi cũng không) Xem thêm: Tiếng anh giao tiếp |
![]() |
![]() |
| CHUYÊN MỤC ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI |
![]() |
| Công cụ bài viết | |
| Kiểu hiển thị | |
|
|
| Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 07:29 PM |



