PDA

View Full Version : Người lao động đơn phương chấm dứt HDLĐ trái luật


ld-py
26-07-2012, 09:57 AM
Nhờ các bạn giúp mình, khi người lao động đơn phương chấm dứt HDLĐ trái luật (vi phạm thời gian báo trước) thì Công ty phải giải quyết như thế nào? thủ tục ra sao để hợp pháp? Công ty cần phải ra những văn bản nào?
Chân thành cám ơn!

safashion
26-07-2012, 09:57 AM
Tại điểm b khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động quy định, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trong trường hợp “Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 85 của Bộ luật Lao động”
Tại điểm c khoản 1 Điều 85 quy định: “Người lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc hai mươi ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng”. Do đó Công ty có quyền Sa thải NLD theo quy định này.
- Nếu người lao động trên đã tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng thì Công ty bạn có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động này.
Khi tiến hành kỷ luật lao động, Công ty bạn phải: tuân thủ đầy đủ và chính xác các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về lao động (ND 41/CP ngày 06/7/1995; ND 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003; Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003)

hobacco
26-07-2012, 09:57 AM
Tại khoản 4 điều 41 quy định như sau: "Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu vi phạm về thời hạn báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước".

daithanhxk
26-07-2012, 09:57 AM
Xin chào!
HÌ nếu Doanh nghiệp vi phạm thì còn đòi được chứ người lao động vi phạm thì đố ai lấy được tiền từ túi của họ đấy, vì vậy theo tôi không nên đặt vấn đề này thì hợp lý hơn.

thienphuong
26-07-2012, 09:57 AM
Chào bạn!
Mình xin góp ý vấn đề của bạn như sau:
Khi đã kí HĐLĐ có xác định thời hạn từ 1 năm đến 3 năm,muốn thôi việc phải đảm bảo 2 điều kiện:có lí do chính đáng và có đủ thời gian báo trước là 30 ngày.Lí do chính đáng là: chuyển chỗ ở và nơi cư trú làm cho việc đi lại xa xôi không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng(phải nộp giấy chứng nhận của địa phương nơi cư trú);định cư sang nước ngoài(có giấy tờ nộp vào công ty);gia đình có người ốm đau(cần nộp giấy của người bệnh);và các lí do khác ngoài những lí do trên gây cho người lao động khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng được.Nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện trên thì khi thôi việc,NLĐ được đảm bảo mọi quyền lợi của mình,nếu vi phạm 1 trong 2 điều thời hạn báo trước hay không nộp giấy tờ chứng minh lí do của mình thì sẽ phải bồi thường cho NSDLĐ nữa tháng tiền lương và mất trợ cấp thôi việc của hợp đồng cuối cùng NLĐ đang thực hiện với điều kiện người này có viết đơn thôi việc và ghi đúng số ngày báo trước là 30 ngày.Trong trường hợp người LĐ bỏ việc ngang không có đơn quá 5 ngày thì công ty phải gửi thư mời NLĐ vào lại công ty tiến hành họp xử lí kỉ luật và có 3 quyết định như sau:
-Nếu NLĐ muốn quay lại làm việc tại công ty và công ty cũng muốn nhận lại NLĐ thì công ty tiến hành xử lí kỉ luật người này kéo dài thời hạn nâng lương trong 3 tháng hoặc 6 tháng.
-Nếu NLĐ muốn quay lại công ty nhưng công ty không nhận lại NLĐ thì ra quyết định sa thải và NLĐ được nhận tất cả tiền lương của mình và trợ cấp thôi việc đầy đủ.
-Nếu công ty muốn nhận lại NLĐ mà NLĐ không muốn làm việc tiếp tục thì người lao động phải viết đơn và đó là đơn chỉ có NLĐ kí chứng tỏ NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng và phải bồi thường cho công ty nữa tháng lương và mất trợ cấp thôi việc của hợp đồng đang thực hiện.
Trong trường hợp NLĐ đã kí hợp đồng không xác định thời hạn thì chỉ cần chờ đúng 45 ngày sau khi viết đơn và không cần phải báo lí do.Còn nếu viết đơn ghi rõ 45 ngày nhưng chỉ làm 5 ngày rồi nghĩ chẳng hạn thì NLĐ mất TCTV của hợp đồng đang thực hiện và bồi thường cho công ty tiền lương tương ứng số ngày NLĐ vi phạm là 40 ngày.

daithanhxk
26-07-2012, 09:57 AM
Điều 37 BLLĐ
1- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ một năm đến ba năm, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng;
b) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn theo hợp đồng;
c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước;
e) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.
2- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
a) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c: ít nhất ba ngày;
b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất ba mươi ngày nếu là hợp đồng xác định thời hạn từ một năm đến ba năm; ít nhất ba ngày nếu là hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của Bộ luật này.
3- Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày.