
25-07-2012, 11:55 AM
|
|
Senior Member
|
|
Tham gia ngày: May 2012
Bài gửi: 310
|
|
Ơ rê ka,
Bạn căn cứ vào Điều 50, 136 Luật Đất đai cùng CÔNG VĂN CỦA TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH SỐ 647-CV/ĐC NGÀY 31 THÁNG 05 NĂM 1995 để giải quyết.
Ðiều 136 Luật Ðất đai 2003 quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai khi các bên tranh chấp không tự hòa giải được thì giải quyết như sau:
1- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Ðiều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết. 2- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Ðiều 50 của Luật này được giải quyết như sau:
a) Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định cuối cùng;
b)Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết, thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết đinh giải quyết cuối cùng.
Từ Điều 50 LDD và
CÔNG VĂN CỦA TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH SỐ 647-CV/ĐC NGÀY 31 THÁNG 05 NĂM 1995 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/CP CỦA CHÍNH PHỦ thì
Những giấy tờ sau đây về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp, không có tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam, thì được coi là giấy tờ hợp lệ về đất ở.
1. Bằng khoán diền thổ;
2. Trích lục, trích sao, bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch, sang tên tại văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ;
3. Giấy tờ mua bán, sang nhượng đất ở có nguồn gốc hựp pháp được chính quyền đương thời các cấp chứng nhận;
4. Đơn xin thuê đất ở của Nhà nước được chính quyền đương thời xác nhận;
5. Giấy của Ty điền địa chứng nhận đất ở do chế độ cũ cấp.
|