pizzahut.tg123
25-11-2016, 01:18 PM
tìm cỡ mã vạch
Sau khi đã xác định đúng loại mã vạch cộng thông báo mà nó mã hóa, giai đoạn thiết kế bắt đầu. Cỡ mã vạch khi ngoại hình tùy thuộc vào mã vạch đã xác định, nơi sẽ sử dụng mã vạch và bí quyết in mã vạch như thế nào.
Mã vạch EAN/UPC
Mã vạch EAN/UPC khác mang mã vạch ITF-14 và GS1-128 vì chúng đều quét bằng máy quét thông qua đầu đọc mã vạch y tế (http://thietbibanhang.net/may-doc-ma-vach/dau-doc-ma-vach-y-te.html) cho bán buôn. Điều này có tức thị mã vạch EAN/UPC có 1 mối quan hệ một mực giữa độ cao và độ rộng của nó. lúc đổi thay 1 kích tấc thì kích tấc khác bắt buộc được thay đổi 1 lượng theo tỷ lệ tương ứng.
Vì mối địa chỉ này mà người ta quy định độ cao và độ rộng danh định cho mã vạch EAN/UPC. Phạm vi phóng to, thu nhỏ cho phép Trong 80% – 200%. Hình dưới đây chỉ ra phạm vi những kích thước quy định Từ tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung từ GS1”, phần 5.1, Phụ lục 7. Phạm vi thu phóng này thường đều xem là “các nhân tố phóng đại” theo đơn đặt hàng quy định cỡ mã vạch EAN/UCC. Độ thu nhỏ tối thiểu, kích cỡ danh định và độ phóng đại tối đa đối sở hữu mã vạch EAN/UPC đều chỉ ra dưới đây.
Độ phóng đại từ mã vạch EAN/UPC
Để khiến cho giảm lượng khoảng trống mà mã vạch EAN/UPC chiếm trên bản thiết kế, có thân xác định 1 lượng độ cao mã vạch mang thể cắt giảm đi bằng cách dùng máy quét mã vạch zebra motorola ls2208 giá rẻ (http://thietbibanhang.net/may-quet-ma-vach-symbol-ls-2208.html). Quá trình này được gọi là sự cắt cụt, không đều chấp thuận Với tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật về mã vạch EAN/UPC” và cần nên hạn chế cắt hạn chế độ cao mã vạch. Điều này là do liên quan xấu của quá trình này lên tỷ lệ quét đối mang máy quét đẳng hướng Với môi trường bán sỉ. Để biết thêm thông báo về sự cắt giảm độ cao mã vạch, hãy tham khảo tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 6.3.3.4.
lúc mã vạch EAN/UPC đều sử dụng Trong logistic (gửi và cung cấp hàng) cũng như tại POS, phạm vi cho phép từ độ phóng đại đều giới hạn Trong khoảng Trong 150% – 200%. ví dụ như mã vạch trên săng cac-tông dùng cho thứ lớn (TV hoặc lò vi sóng).
Mã vạch ITF-14 và GS1-128 cũng được quy định 1 phạm vi về cỡ. Cỡ từ mã vạch ITF-14 và GS1-128 thường được quy định bởi độ rộng của kích thước X thay cho những giá trị của độ phóng đại có thẻ giúp các dòng máy máy in hóa đơn giá rẻ tại hà nội (http://thietbibanhang.net/may-in-hoa-don.html) xuất dữ liệu nhanh nhất. Bạn mang thể chọn đều thông tin về cỡ của Mã vạch ITF-14 và GS1-128 trên hệ thống vận dụng xác định nơi chúng đều dùng hoặc số phân định ứng dụng mà chúng mã hóa như nêu Với tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.4.2.
Cân nhắc đến quá trình in
Điều cần cân nhắc chính rút cục về cỡ mã vạch là khả năng từ quá trình in đều tậu. Cỡ (độ phóng đại) tối thiểu và việc giảm độ rộng vạch (BWR – Bar Wide Reduction) chuẩn xác đối mang mã vạch thay đổi theo quá trình in và ngoài ra Với tổ chức in này tới tổ chức in khác. những doanh nghiệp in phải thiết lập 1 cỡ mã vạch tối thiểu (độ thu phóng) và BWR để đạt đều các kết quả về chất lượng in mang thể ưng ý được.
như thường lệ, hãy nhớ liên lạc sở hữu GS1 Việt Nam để mang thêm chỉ dẫn thực hiện.
Định dạng phần văn bản của mã vạch
Phần văn bản phía dưới mã vạch vô cùng quan trọng vì giả dụ mã vạch bị hỏng hay có chất lượng in kém thì phần văn bản sẽ được sử dụng.
phương pháp đắc địa để mua hiểu về phần diễn giải người đọc được đối sở hữu mã vạch thuộc cơ sở GS1 là trả lời một số câu hỏi thường gặp sau
Phần diễn giải người đọc được mang cần theo một cỡ cụ thể không?
http://incataloguegiare.vn/uploads/images/215.jpg
Font OCR-B đã được quy định Với đầu để dùng mang mã vạch EAN/UPC, nhưng các yêu cầu kĩ thuật từ cơ sở GS1 hiện chấp nhận hầu hết font nếu font đó là rõ ràng dễ đọc. Để biết thêm thông tin chi tiết về yêu cầu kĩ thuật cho cỡ của mã vạch EAN/UCC, hãy xem tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung từ GS1” phần 5.1, phụ lục 6.
Phần văn bản người mang thể đọc thuộc mã vạch ITF-14 hay GS1-128 bắt buộc rõ ràng dễ đọc và sở hữu cỡ tỷ lệ đúng có cỡ từ mã vạch theo “Yêu cầu kĩ thuật chung từ GS1” phần 5.2.1.6 (ITF) và phần 5.3.7.4 (GS1-128).
Phần diễn giải người đọc đều phải đặt phía trên hay phía dưới mã vạch?
tùy thuộc vào mã vạch bạn sử dụng. Đối có mã vạch EAN/UPC, hãy tham khảo tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.1 Phụ lục 6. Đối có mã vạch ITF-14 và GS1-128, phần văn bản (diễn giải người đọc được) với thể được in phía trên hay phía dưới mã vạch theo quy định Từ tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung từ GS1” phần 5.2.1.6
Phần miêu tả những kí tự người đọc đều có quan yếu không?
với. Đối mang mã vạch EAN/UPC, các kí tự người với thể đọc nên là phần ngoại hình có tham chiếu tới các câu hỏi nêu trên. Khoảng trống của những kí tự thuộc phần diễn giải người đọc ở phía dưới mã vạch ITF-14 và GS1-128 giúp đỡ việc khiến phần văn bản này dễ đọc và dễ nhập dữ liệu hơn. Việc tạo các khoảng trống là để cho dễ đọc, không được mã hóa vào Với mã vạch.
Tôi thấy mang dấu ngoắc đơn bao quanh quéo số phân định ứng dụng (AI) Từ mã vạch GS1-128. Chúng được đề nghị xuất hiện tại đó và được mã hóa vào các vạch và khoảng trống từ mã vạch hay sao?
tất cả các số phân định áp dụng cần được đóng Với dấu ngoắc đơn Với phần diễn giải người đọc đều, nhưng dấu ngoặc đơn ko được mã hóa vào mã vạch theo “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.3.7.4.
có bao nhiêu chữ số tôi in ra phía dưới mã vạch EAN/UPC Trong phần văn bản người đọc được?
tậu mầu mã vạch
bí quyết kết hợp màu tốt nhất đối sở hữu mã vạch là vạch đen trên nền trắng (các khoảng cách và vùng trống). giả dụ bạn muốn dùng màu khác, hướng dẫn sau mang thể giúp đỡ bạn chọn được phương pháp kết hợp màu thỏa đáng:
· các mã vạch GS1 yêu cầu mầu tối cho vạch (ví dụ: đen, xanh da trời đậm, nâu đậm hoặc xanh lá cây đậm).
· những vạch nên luôn đồng mầu và không đều in theo kiểu chồng mầu hoặc in “trame” (ví dụ như bát chữ, màn ảnh, trục lăn).
· Phần nền vùng trống và khoảng trống cần là màu trắng hoặc màu nhạt.
· các màu “hơi đỏ” cũng có thể đều sử dụng cho phần nền. giả dụ bạn đã từng ở Từ phòng tối sở hữu mẫu đèn ánh sáng đỏ và cố đọc một bản chụp màu đỏ, bạn biết là chữ trên bản chụp gần như biến mất. Điều này cũng đúng đối có các màu rưa rứa như cam, hồng, vàng nhạt. mang một thực tại là phần to các máy quét mã vạch dùng nguồn sáng đỏ, bạn mang thể nhanh chóng nhận thấy tại sao những màu này sở hữu thể hợp với phần nền nhưng ko được chuyên dụng cho vạch.
· Với phần lớn giả dụ, phần nền từ vạch không đều in. khi đó, màu phần nền của vạch chính là màu từ chất nền mà mã vạch sẽ được in lên. giả dụ phần nền từ vạch được in trước lúc in vạch, phần nền nên đều in đồng mầu.
· nếu bạn sử dụng rộng rãi lớp mực in để tăng tính chắn sáng của phần nền, thì mỗi lớp cần đều in đồng mầu.
· nếu bạn dùng “trame” mịn để chuyển phổ biến mực hơn xuống nền, thì hãy đảm bảo rằng bản in ko bị rỗ do “trame” ko phủ kín hết.
Xin nhắc lại, bằng việc tiêu dùng vạch đen và khoảng trống trắng, bạn đã tậu đều cách kết hợp màu tốt nhất, nhưng bạn cũng sở hữu thể sử dụng các cách kết hợp màu khác. Hãy tham khảo thêm hướng dẫn Với GS1 Việt Nam.
Sau khi đã xác định đúng loại mã vạch cộng thông báo mà nó mã hóa, giai đoạn thiết kế bắt đầu. Cỡ mã vạch khi ngoại hình tùy thuộc vào mã vạch đã xác định, nơi sẽ sử dụng mã vạch và bí quyết in mã vạch như thế nào.
Mã vạch EAN/UPC
Mã vạch EAN/UPC khác mang mã vạch ITF-14 và GS1-128 vì chúng đều quét bằng máy quét thông qua đầu đọc mã vạch y tế (http://thietbibanhang.net/may-doc-ma-vach/dau-doc-ma-vach-y-te.html) cho bán buôn. Điều này có tức thị mã vạch EAN/UPC có 1 mối quan hệ một mực giữa độ cao và độ rộng của nó. lúc đổi thay 1 kích tấc thì kích tấc khác bắt buộc được thay đổi 1 lượng theo tỷ lệ tương ứng.
Vì mối địa chỉ này mà người ta quy định độ cao và độ rộng danh định cho mã vạch EAN/UPC. Phạm vi phóng to, thu nhỏ cho phép Trong 80% – 200%. Hình dưới đây chỉ ra phạm vi những kích thước quy định Từ tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung từ GS1”, phần 5.1, Phụ lục 7. Phạm vi thu phóng này thường đều xem là “các nhân tố phóng đại” theo đơn đặt hàng quy định cỡ mã vạch EAN/UCC. Độ thu nhỏ tối thiểu, kích cỡ danh định và độ phóng đại tối đa đối sở hữu mã vạch EAN/UPC đều chỉ ra dưới đây.
Độ phóng đại từ mã vạch EAN/UPC
Để khiến cho giảm lượng khoảng trống mà mã vạch EAN/UPC chiếm trên bản thiết kế, có thân xác định 1 lượng độ cao mã vạch mang thể cắt giảm đi bằng cách dùng máy quét mã vạch zebra motorola ls2208 giá rẻ (http://thietbibanhang.net/may-quet-ma-vach-symbol-ls-2208.html). Quá trình này được gọi là sự cắt cụt, không đều chấp thuận Với tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật về mã vạch EAN/UPC” và cần nên hạn chế cắt hạn chế độ cao mã vạch. Điều này là do liên quan xấu của quá trình này lên tỷ lệ quét đối mang máy quét đẳng hướng Với môi trường bán sỉ. Để biết thêm thông báo về sự cắt giảm độ cao mã vạch, hãy tham khảo tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 6.3.3.4.
lúc mã vạch EAN/UPC đều sử dụng Trong logistic (gửi và cung cấp hàng) cũng như tại POS, phạm vi cho phép từ độ phóng đại đều giới hạn Trong khoảng Trong 150% – 200%. ví dụ như mã vạch trên săng cac-tông dùng cho thứ lớn (TV hoặc lò vi sóng).
Mã vạch ITF-14 và GS1-128 cũng được quy định 1 phạm vi về cỡ. Cỡ từ mã vạch ITF-14 và GS1-128 thường được quy định bởi độ rộng của kích thước X thay cho những giá trị của độ phóng đại có thẻ giúp các dòng máy máy in hóa đơn giá rẻ tại hà nội (http://thietbibanhang.net/may-in-hoa-don.html) xuất dữ liệu nhanh nhất. Bạn mang thể chọn đều thông tin về cỡ của Mã vạch ITF-14 và GS1-128 trên hệ thống vận dụng xác định nơi chúng đều dùng hoặc số phân định ứng dụng mà chúng mã hóa như nêu Với tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.4.2.
Cân nhắc đến quá trình in
Điều cần cân nhắc chính rút cục về cỡ mã vạch là khả năng từ quá trình in đều tậu. Cỡ (độ phóng đại) tối thiểu và việc giảm độ rộng vạch (BWR – Bar Wide Reduction) chuẩn xác đối mang mã vạch thay đổi theo quá trình in và ngoài ra Với tổ chức in này tới tổ chức in khác. những doanh nghiệp in phải thiết lập 1 cỡ mã vạch tối thiểu (độ thu phóng) và BWR để đạt đều các kết quả về chất lượng in mang thể ưng ý được.
như thường lệ, hãy nhớ liên lạc sở hữu GS1 Việt Nam để mang thêm chỉ dẫn thực hiện.
Định dạng phần văn bản của mã vạch
Phần văn bản phía dưới mã vạch vô cùng quan trọng vì giả dụ mã vạch bị hỏng hay có chất lượng in kém thì phần văn bản sẽ được sử dụng.
phương pháp đắc địa để mua hiểu về phần diễn giải người đọc được đối sở hữu mã vạch thuộc cơ sở GS1 là trả lời một số câu hỏi thường gặp sau
Phần diễn giải người đọc được mang cần theo một cỡ cụ thể không?
http://incataloguegiare.vn/uploads/images/215.jpg
Font OCR-B đã được quy định Với đầu để dùng mang mã vạch EAN/UPC, nhưng các yêu cầu kĩ thuật từ cơ sở GS1 hiện chấp nhận hầu hết font nếu font đó là rõ ràng dễ đọc. Để biết thêm thông tin chi tiết về yêu cầu kĩ thuật cho cỡ của mã vạch EAN/UCC, hãy xem tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung từ GS1” phần 5.1, phụ lục 6.
Phần văn bản người mang thể đọc thuộc mã vạch ITF-14 hay GS1-128 bắt buộc rõ ràng dễ đọc và sở hữu cỡ tỷ lệ đúng có cỡ từ mã vạch theo “Yêu cầu kĩ thuật chung từ GS1” phần 5.2.1.6 (ITF) và phần 5.3.7.4 (GS1-128).
Phần diễn giải người đọc đều phải đặt phía trên hay phía dưới mã vạch?
tùy thuộc vào mã vạch bạn sử dụng. Đối có mã vạch EAN/UPC, hãy tham khảo tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.1 Phụ lục 6. Đối có mã vạch ITF-14 và GS1-128, phần văn bản (diễn giải người đọc được) với thể được in phía trên hay phía dưới mã vạch theo quy định Từ tài liệu “Yêu cầu kĩ thuật chung từ GS1” phần 5.2.1.6
Phần miêu tả những kí tự người đọc đều có quan yếu không?
với. Đối mang mã vạch EAN/UPC, các kí tự người với thể đọc nên là phần ngoại hình có tham chiếu tới các câu hỏi nêu trên. Khoảng trống của những kí tự thuộc phần diễn giải người đọc ở phía dưới mã vạch ITF-14 và GS1-128 giúp đỡ việc khiến phần văn bản này dễ đọc và dễ nhập dữ liệu hơn. Việc tạo các khoảng trống là để cho dễ đọc, không được mã hóa vào Với mã vạch.
Tôi thấy mang dấu ngoắc đơn bao quanh quéo số phân định ứng dụng (AI) Từ mã vạch GS1-128. Chúng được đề nghị xuất hiện tại đó và được mã hóa vào các vạch và khoảng trống từ mã vạch hay sao?
tất cả các số phân định áp dụng cần được đóng Với dấu ngoắc đơn Với phần diễn giải người đọc đều, nhưng dấu ngoặc đơn ko được mã hóa vào mã vạch theo “Yêu cầu kĩ thuật chung của GS1” phần 5.3.7.4.
có bao nhiêu chữ số tôi in ra phía dưới mã vạch EAN/UPC Trong phần văn bản người đọc được?
tậu mầu mã vạch
bí quyết kết hợp màu tốt nhất đối sở hữu mã vạch là vạch đen trên nền trắng (các khoảng cách và vùng trống). giả dụ bạn muốn dùng màu khác, hướng dẫn sau mang thể giúp đỡ bạn chọn được phương pháp kết hợp màu thỏa đáng:
· các mã vạch GS1 yêu cầu mầu tối cho vạch (ví dụ: đen, xanh da trời đậm, nâu đậm hoặc xanh lá cây đậm).
· những vạch nên luôn đồng mầu và không đều in theo kiểu chồng mầu hoặc in “trame” (ví dụ như bát chữ, màn ảnh, trục lăn).
· Phần nền vùng trống và khoảng trống cần là màu trắng hoặc màu nhạt.
· các màu “hơi đỏ” cũng có thể đều sử dụng cho phần nền. giả dụ bạn đã từng ở Từ phòng tối sở hữu mẫu đèn ánh sáng đỏ và cố đọc một bản chụp màu đỏ, bạn biết là chữ trên bản chụp gần như biến mất. Điều này cũng đúng đối có các màu rưa rứa như cam, hồng, vàng nhạt. mang một thực tại là phần to các máy quét mã vạch dùng nguồn sáng đỏ, bạn mang thể nhanh chóng nhận thấy tại sao những màu này sở hữu thể hợp với phần nền nhưng ko được chuyên dụng cho vạch.
· Với phần lớn giả dụ, phần nền từ vạch không đều in. khi đó, màu phần nền của vạch chính là màu từ chất nền mà mã vạch sẽ được in lên. giả dụ phần nền từ vạch được in trước lúc in vạch, phần nền nên đều in đồng mầu.
· nếu bạn sử dụng rộng rãi lớp mực in để tăng tính chắn sáng của phần nền, thì mỗi lớp cần đều in đồng mầu.
· nếu bạn dùng “trame” mịn để chuyển phổ biến mực hơn xuống nền, thì hãy đảm bảo rằng bản in ko bị rỗ do “trame” ko phủ kín hết.
Xin nhắc lại, bằng việc tiêu dùng vạch đen và khoảng trống trắng, bạn đã tậu đều cách kết hợp màu tốt nhất, nhưng bạn cũng sở hữu thể sử dụng các cách kết hợp màu khác. Hãy tham khảo thêm hướng dẫn Với GS1 Việt Nam.