PDA

View Full Version : Ngườ lao động bị sa thải


umivungtau
26-07-2012, 12:09 PM
Người lao động bị kỉ luật sa thải vì lý do nghỉ việc không có lý do ,có được hưởng trợ cấp thôi việc không? Xin mọi người chỉ giúp!

kaiser
26-07-2012, 12:09 PM
Chào bạn Vudungbg77, người lao động bị sa thải do nghỉ vô lý do thì đương nhiên vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc; căn cứ là Điều 14 Nghị định 44/2003/ND-CP

Điều 14. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động đã làm việc từ đủ 12 tháng trở lên quy định tại khoản 1 Điều 42 của Bộ luật o động trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại Điều 36 của Bộ luật Lao động; Điều 37, các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 38, khoản 1 Điều 41, điểm c khoản 1 Điều 85 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 85 và nghỉ hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại Điều 145 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung người lao động không được trợ cấp thôi việc.

Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động và Điều 31 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung thì người lao động không hưởng trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều 42, mà được hưởng trợ cấp mất việc làm quy định tại khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động.

Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 41 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung là chấm dứt không đúng lý do quy định tại khoản 1 hoặc không báo trước quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 37 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung thì không được trợ cấp thôi việc.

2. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc:

a) Đối với doanh nghiệp, nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông;

b) Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc do ngân sách nhà nước cấp trong chi thường xuyên của cơ quan;
c) Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đó tự chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc:

a) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian đã làm việc theo các bản hợp đồng lao động đã giao kết (kể cả hợp đồng giao kết bằng miệng) mà người lao động thực tế làm việc cho người sử dụng lao động đó;

b) Người lao động trước đây đã là công nhân, viên chức nhà nước nay vẫn làm việc ở đơn vị, thì thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc ở đơn vị đó;

c) Trường hợp người lao động trước khi làm việc cho doanh nghiệp nhà nước mà đã có thời gian làm việc ở các đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước, nhưng chưa được trợ cấp thôi việc, thì doanh nghiệp nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đó theo quy định của pháp luật. Các đơn vị sử dụng lao động trước đây có trách nhiệm chuyển trả cho doanh nghiệp đã chi trả, nếu đơn vị cũ đã chấm dứt hoạt động thì ngân sách nhà nước sẽ hoàn trả.

Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động kể cả thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động liền kề trước đó.

d) Ngoài thời gian nêu trên, nếu có những thời gian sau đây cũng được tính là thời gian làm việc cho người sử dụng lao động:

- Thời gian thử việc hoặc tập sự (nếu có) tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;

- Thời gian doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nâng cao trình độ nghề nghiệp hoặc cử đi đào tạo nghề cho người lao động;

- Thời gian người lao động nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật Lao động;

- Thời gian chờ việc khi hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc người lao động phải ngừng việc có hưởng lương;

- Thời gian học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;

- Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do hai bên thoả thuận;

- Thời gian bị xử lý sai về kỷ luật sa thải hoặc về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Thời gian người lao động bị tạm đình chỉ công việc theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Lao động.

4. Mức lương cộng với phụ cấp lương (nếu có) để tính trợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

5. Thời gian làm việc khi có tháng lẻ đối với người lao động làm việc trên 12 tháng được làm tròn như sau:

- Từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 06 tháng làm việc;

- Từ đủ 06 tháng đến 12 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

6. Người lao động được trả trợ cấp thôi việc theo mức quy định tại khoản 1 Điều 42 của Bộ luật Lao động, được trả trực tiếp, một lần, tại nơi làm việc và đúng thời hạn theo quy định tại Điều 43 của Bộ luật Lao động.

forimex_sbc
26-07-2012, 12:09 PM
Cảm ơn hoasosa nhiều!
Khoản c điều 85 quy định:.
Như vậy trường hợp này sẽ kỉ luật sa thải và được hưởng trọ cấp thôi việc.
Vậy còn những trường hợp người lao đôngj tự ý bỏ việc trên 5 ngày cộng dồn trên 1 tháng và 20 ngày cộng dồn trên 1 năm thì giải quyết ra sao?
Mong bạn trả lời giúp mình!
Cảm ơn!
[/I]

tandaiphat
26-07-2012, 12:09 PM
Chào Vudungbg77, Luật chỉ quy định mức tối thiểu là 5 và 20 chứ không quy định mức cao hơn.
Bạn hỏi nếu nghỉ vô lý do lớn hơn 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hay 20 ngày cộng dồn trong 1 năm thì hình thức xử lý kỷ luật lao động cũng không thay đổi. Điều đó cũng cho ta hiểu là người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận (ghi trong thỏa ước chẳng hạn) con số lớn hơn con số 5 và 20 đó cũng không có gì trái luật vì nó có lợi hơn cho người lao động. Trên thực tế nếu người lao động cứ nghỉ vô lý do 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 1 năm mà người sử dụng lao động sa thải ngay thì nhiều doanh nghiệp sẽ không còn đủ lao động mà làm việc nữa; đặc biệt những doanh nghiệp trong những ngành sản xuất nặng nhọc độc hại nguy hiểm như ngành khai thác khoáng sản chẳng hạn.

tanphuco
26-07-2012, 12:09 PM
Cảm ơn hoasosa! Thật ra vấn đề này mình cũng đã nghiên cứu rất kỹ rồi! Mình muốn đưa ra để trao đổi với bạn.Mình đã từng đọc qua một vài công văn của BLDTBXH hướng dẫn xử lý ván đề này. Nhưng quên mất tên văn bản. Mình sẽ cung cấp cho bạn sau:
- Đối với trường hợp bỏ việc từ 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hay từ 20 ngày cộng dồn trong 1 năm, người sử dụng lao động gửi công văn hay thông báo cho người lao động đến giải quyết.
- Trong vòng 5 ngày nếu người lao động đến ,Nếu k muốn nhận người lao động tiếp tục làm việc, kỉ luật sa thải theo điều 85 thì người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Nếu trong vòng 5 ngày người lao động không đến, người sử dụng lao động xử lý như trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt HDLD trái luật và k được hưởng TCTV

mtcorp
26-07-2012, 12:09 PM
Bạn Vudungbg77 cố gắng cung cấp cho tôi xin văn bản hướng dẫn đó nhé! Cảm ơn bạn!

tv20b68
26-07-2012, 12:10 PM
Mình chưa tìm được văn bản chính thống, mình trích dẫn tạm thời cho bạn công văn của BLDTBXH gửi :
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ XÃ HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
Số: 646/LĐTBXH-CSLĐVL Hà nội, ngày 6 tháng 3 năm 2003
V/v: Thực hiện pháp luật lao động

Kính gửi: Công ty chế biến XNK Thuỷ sản Bà Rịa – Vũng Tàu

Trả lời công văn ngày 18/02/2003 của quý Công ty hỏi về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1/ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng các quy định tại Điều 37 của Bộ Luật Lao động, vi phạm về thời gian báo trước hoặc điều kiện chấm dứt, thì không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường các khoản tiền theo quy định của pháp luật.
2/ Khi người lao động tự ý bỏ việc liên tục từ 5 ngày trở lên mà không có lý do chính đáng, thì người sử dụng lao động gửi văn bản thông báo cho người lao động đến nơi làm việc để xem xét mối quan hệ lao động:
a) Nếu trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người lao động đến nơi làm việc đề đạt nguyên vọng được tiếp tục làm việc, thì người sử dụng lao động bố trí việc làm cho người lao động và tiến hành xử lý kỷ luật lao động. Trường hợp bị xử lý bằng hình thức sa thải, người lao động được trợ cấp thôi việc.
http://www.hrlink.vn/diendan/style_emoticons/default/cool.gif Nếu quá thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người lao động không đến nơi làm việc và không báo cáo lý do vắng mặt, thì người sử dụng lao động trao đổi, thống nhất với Ban chấp hành công đoàn cơ sở, báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về lao động địa phương biết và xử lý như trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật./.

Nơi nhận: TL.BỘ TRƯỞNG
- Như trên; BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
- Lưu VP, Vụ CSLĐVL Vụ trưởng Vụ Chính sách Lao động và Việc làm

hoangphuc174
26-07-2012, 12:10 PM
Đây chỉ là công văn của Bộ trả lời Công ty khi đựơc hỏi ý kiến, chứ không phải văn bản quy phạm PL; nhưng chắc sẽ có văn bản QPPL có nội dung như vậy. Nếu bạn tìm được văn bản đó thì cho tôi xin nhé!
Dù sao cũng cám ơn bạn!