View Full Version : Đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
cpthienhoa
25-07-2012, 03:49 PM
Tôi có một mãnh đất nông nghiệp diện tích khoảng 250m2, nằm sát khu dân cư. Tuy nhiên, mãnh đất này chưa có giấy CNQSD đất (sổ đỏ), vì đời ông cố, ông nội và cha tôi đều canh tác trên mãnh đất này mà không vào HTX, không kê khai nên chưa được cấp sổ đỏ. Nay cha tôi giao lại cho tôi để canh tác, tôi muốn xin cấp sổ đỏ thì phải làm những thủ tục gì?
Rất mong các anh/chị trợ giúp!
kim-ef
25-07-2012, 03:49 PM
Chào sususu2010, bạn tham khảo:
trích Điều 14 Nghị định số: 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 14. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);
c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).
trích Điều 50 Luật số: 13/2003/QH11 Đất đai
Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
1.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Bạn có thể đọc tìm hiểu thêm Nghị định số: 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
http://www.chinhphu.vn/portal/page?_pageid=578,33345598&_dad=portal&_schema=PORTAL&docid=91106
furniweb
25-07-2012, 03:49 PM
Trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ, được quy định tại nghị định 181 / 2004 ND – CP
Trong đó có quy định :
Điều 135. Trình tự, thủ tục cấp GCN QSDđất cho HGĐ, cá nhân đang SD đất tại xã, thị trấn
1. HGĐ, cá nhân nộp tại UBND xã, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCN QSDđất;
b) Một trong các loại giấy tờ về QSDđất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCN QSDđất (nếu có).
2. Việc cấp GCN QSDđất được quy định như sau:
a) UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCN QSDđất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; T.hợp người đang SD đất không có giấy tờ về QSDđất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm SD đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch SD đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các T.hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN QSDđất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các T.hợp xin cấp GCN QSDđất; gửi hồ sơ đến Văn phòng ĐK QSDđất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;
b) Văn phòng ĐK QSDđất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp GCN QSDđất đối với T.hợp đủ điều kiện cấp GCN QSDđất và ghi ý kiến đối với T.hợp không đủ điều kiện; T.hợp đủ điều kiện cấp GCN QSDđất thì làm trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với T.hợp người SD đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những T.hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN QSDđất kèm theo trích lục BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp QĐ cấp GCN QSDđất; ký hợp đồng thuê đất đối với T.hợp được Nhà nước cho thuê đất;
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các T.hợp xin cấp GCN QSDđất và thời gian người SD đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người SD đất nhận được GCN QSDđất.
3. Đối với T.hợp cấp GCN QSDđất cho trang trại thì trước khi cấp GCN QSDđất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà soát hiện trạng SD đất theo quy định tại Điều 50 của NĐ này.
Điều 136. Trình tự, thủ tục cấp GCN QSDđất cho HGĐ, cá nhân đang SD đất tại phường
1. HGĐ, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCN QSDđất;
b) Một trong các loại giấy tờ về QSDđất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCN QSDđất (nếu có).
2. Việc cấp GCN QSDđất được quy định như sau:
a) Văn phòng ĐK QSDđất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; T.hợp người đang SD đất không có giấy tờ về QSDđất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND phường về nguồn gốc và thời điểm SD đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch SD đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các T.hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN QSDđất tại Văn phòng ĐK QSDđất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các T.hợp xin cấp GCN QSDđất; xác nhận vào đơn xin cấp GCN QSDđất đối với những T.hợp đủ điều kiện cấp GCN QSDđất và ghi ý kiến đối với T.hợp không đủ điều kiện; T.hợp đủ điều kiện cấp GCN QSDđất thì làm trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với T.hợp người SD đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những T.hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN QSDđất kèm theo trích lục BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp QĐ cấp GCN QSDđất; ký hợp đồng thuê đất đối với T.hợp được Nhà nước cho thuê đất;
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các T.hợp xin cấp GCN QSDđất và thời gian người SD đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng ĐK QSDđất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người SD đất nhận được GCN QSDđất.
Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất ( luật đất đai )
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
hoangphuc174
25-07-2012, 03:49 PM
Chào thangcodb, bạn tham khảo:
trích Điều 29 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 29. Hiệu lực thi hành.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2009.
3. Bãi bỏ Điều 41; khoản 1 Điều 42; các Điều 43, 44, 56, 57, 116, 135, 136, 137, 143, 144, 148, 149, 150, 151, 152, 155, 156, 157 và Điều 158 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
Bãi bỏ quy định về nộp hồ sơ và trả kết quả đối với thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất quy định tại Điều 122 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
sai-gon
25-07-2012, 03:49 PM
:( chưa cập nhật văn bản, mình cám ơn bạn nhiều ! :D
timber
25-07-2012, 03:49 PM
Do mãnh đất này không thể canh tác được nữa nên tôi cải tạo lại để trồng cây ngắn ngày khác, vừa qua tôi có đổ đất làm lại mặt bằng thì cán bộ địa chính xã đến không cho tôi đổ và nói rằng đất này là đất của ủy ban và nói sẽ xử phạt tôi. Những người dân đang sống gần mãnh đất đó đều xác nhận đó là đất do ông bà tôi để lại, do gia đình tôi canh tác từ trước đến nay và không có ai tranh chấp với tôi. đến nay UBND xã im luôn.
Tôi hoàn toàn không có bất cứ một loại giấy tờ gì liên quan đến mãnh đất này. Như vậy có thể xin cấp giấy CNQSD đất được không? rất mong có nhiều ý kiến đóng góp! Xin Cảm ơn!
vBulletin v3.6.1, Copyright ©2000-2026, Jelsoft Enterprises Ltd.