PDA

View Full Version : A CHỊ xin giúp em về nhà dưới 30m2


umivungtau
25-07-2012, 02:21 PM
Em là một sinh viên vừa tốt nghiệp, qua quá trình tích góp và vay mượn từ phía gia đình Em có một khoản tiền nho nhỏ. EM đã dung nó để mua căn nhà 10m2( được xây 2,5 tầng). Do lúc đầu phải đi ở trọ lên Em khao khát có được nhà mà đã lao đầu vào mua. Mua xong rồi Em Em mới chán và hiện tại đang hoảng loạn mong manh, ở chỗ Em thấy mình quá liều mà giường như lúc nào đầu óc Em cũng nghĩ mình mất trắng. Em xin được mô tả như sau:
Căn nhà Em rộng 3m dài 3.3m đất vuông vắn. được bua bán qua các chủ như sau:
năm 1985 bà A có căn nhà 18m2 bán cho bà B.
năm 1997 bà B cắt 10m2 nhà để bán cho ông C
năm 2007 ông C: bán căn nhà (đã xây 2,5 tầng)cho EM
Giấy tờ Em mua gồm có:
1) Chứng nhận số nhà do UBND cấp năm 2006 cấp cho ông C
2) Phiếu thu đóng thuế đất căn nhà diện tích 18m2 của bà B
3) Các giấy tờ viết tay của A-B-C-Em
Các nhà bên cạnh nhà Em dều không có tranh chấp với Em và họ đều được cấp sổ đỏ
Em XIn hỏi:
1: Nhà Em ở là có vi phạm pháp luật không?vì diện tích bé mà lại xây 2,5 tầng
2) Em có được cấp sổ đỏ không? Nếu có thì Em phải làm những thủ tục gì? Nếu không thì Em có bị thu hồi không?
3 nếu trương hợp bị giải tỏa Em có được bồi thường không?
Em đang mất ăn mất ngủ mong anh chị hồi âm sớm
Xin chúc anh chị sức khỏe và Em xin cảm ơn!

tritinh
25-07-2012, 02:21 PM
Bạn yên tâm đi, theo mình, nhà của bạn tuy xây dựng trên mảnh đất có diện tích nhỏ hơn 30 m2 nhưng vẫn thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận.
Diện tích tối thiểu 30 m2 theo quy định tại Quyết định 58/2009/QĐ-UBND của Tp Hà Nội chỉ áp dụng đối với đất hình thành do tách thửa. Còn đất của bạn là đất sử dụng ổn định, lâu dài (đất tồn tại) từ trước ngày 15/10/1993, lại không có tranh chấp nên hoàn toàn đủ cơ sở để được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 50 Luật Đất đai 2003.

cuahangso5
25-07-2012, 02:21 PM
Thật sự rất rất rất cám ơn anh! lời khuyên của anh làm Em cảm thấy giảm 50% trọng lượng rồi?

cuahangso1
25-07-2012, 02:21 PM
Mới có 50% thôi hả bạn. Nếu muốn giảm nốt 50% nữa, bạn nên liên hệ với Phòng tài nguyên môi trường (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để hỏi thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận. Cần những giấy tờ gì thì gom cho đủ.
Có thể một số giấy tờ bạn phải liên hệ với chủ cũ mới có thể thu thập được.
Bạn có thể tham khảo thủ tục tại Điều 16 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận ...., Quyết định 117/2009 của Ủy ban nhân dân hà nội cũng về cấp giấy chứng nhận sẽ rõ hơn.
Chúc bạn sớm thành công!

timber
25-07-2012, 02:21 PM
Bạn cũng liều thất. Làm thì vẫn làm được. Nhưng bạn thử về hỏi những nhà đã làm sổ đỏ cảnh nhà bạn xem khi họ làm sổ có phải đóng thêm tiên không. Sợ đất của bạn lại phải nằm trong diện đóng thêm tiền thì cũng mệt.

cpthienhoa
25-07-2012, 02:21 PM
Em cảm ơn các anh đã quan tâm và hồi đáp cho EM! chúc anh chị thành công trong cuộc sống!
__________________________
Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.

Điều 51. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
3. Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.
ANh cho Em ỏi là Muốn làm sổ đỏ thì EM phải nhờ Ông C làm cho ah? coi như ông c chưa bán cho EM . hay là tự Em đứng lên làm cũng được???

bsff20
25-07-2012, 02:21 PM
Hoàn toàn không phải bạn ạ. Theo mình, bạn có quyền tự mình làm thủ tục kê khai để cấp Giấy chứng nhận.
Theo quan điểm cá nhân mình, trường hợp của bạn sẽ áp dụng khoản 4 Điều 50 Luật đất đai là:
"4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất."
Theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP về quy định bổ sung về một số trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, ... thì:
"1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp đất đã được sử dụng liên tục quy định tại điểm a khoản này mà có sự thay đổi về người sử dụng đất và sự thay đổi đó không phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất.
2. Việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được căn cứ vào ngày tháng năm sử dụng và mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:
a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; => (Cái này hình như bạn có)
....
e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú đài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh có ghi địa chỉ của nhà ở liên quan đến thửa đất;
....
h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan (không cần có chứng nhận của cơ quan, tổ chức); => (Cái này hình như bạn cũng có)
....
k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.
3. Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.
4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thỉ phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất."

Do đó, bạn cần kiểm tra đối chiếu với các tài liệu hiện có, nếu thiếu giấy tờ gì thì đương nhiên cần nhờ bên bán cung cấp, hỗ trợ.
Tốt nhất, hãy làm sẵn thành 1 bộ hồ sơ, sau đó liên hệ cơ quan nhà nước hỏi thử, sẽ dễ nói chuyện hơn!

thanhhacfurniture
25-07-2012, 02:21 PM
Em không biết nói gì hơn ngoài câu: Cảm ơn anh rất nhiều!!!!
Chúc anh gặp nhiều may mắn trong cuốc sống!
__________________________
4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thỉ phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất." cái này mình liên hệ với Phường để làm mẫu hay mình tự làm, nếu là tự làm anh có cái mẫu nào không??? EM cám ơn vì anh đã quan tâm!

hieuducco
25-07-2012, 02:21 PM
Bạn đâu có thuộc trường hợp này, nên không cần quan tâm lắm.
Nếu mà phải xin xác nhận về tình trạng pháp lý của ngôi nhà, mình nghĩ Ủy ban sẽ làm bạn ạ.

aulachongvn
25-07-2012, 02:21 PM
Bạn chưa cho biết cụ thể căn nhà bạn mua nằm ở đâu. Tuy nhiên tất cả các tỉnh thành Việt Nam, diện tích tối thiểu thường từ 20m2 trở lên mới được cấp GCN. Bạn liên hệ UBND nơi có căn nhà tọa lạc sẽ biết rõ bạn nhé, trong trường hợp này bạn sẽ không được cấp GCN bởi nhà bạn ko đủ diện tích theo quy định.
LS Quy 0984 38 33 38