PDA

View Full Version : Người được ủy quyền sử dụng nhà mang nhà đi thế chấp


caonguyen1
25-07-2012, 11:19 AM
Cha tôi đã ủy quyền cho người lạ sử dụng căn nhà ,mà gia đình tôi đang ở cho một người lạ để vay 100 triệu đồng ( VN ) , nay người đó đem giấy tờ nhà đi vay ngân hàng 1 tỷ 5 trăm triệu , hiện tại ngân hàng lại nhà siết nợ vậy xin cho hỏi gia đình chúng tôi phải làm sao ? nếu thưa kiện thì chúng tôi phải thưa kiện ở đâu ? và thưa theo tội danh gi ? có thể thưa với tội danh lừa đảo không ??

tanphuoc
25-07-2012, 11:19 AM
Chào bạn,
Bạn xác định rõ cho tôi những vấn đề sau :
- ủy quyền sử dụng là nghĩa như thế nào ? Có văn bản , giấy tờ gì xác nhận ?
- nội dung ủy quyền là gì ?

dangquang1
25-07-2012, 11:19 AM
giấy ủy quyền sử dụng nhà ở , có công chứng nhà nước . nội dung ủy quyền là được sử dụng trong 10 năm

accap
25-07-2012, 11:19 AM
Nhu vậy, nội dung chỉ là sử dụng chứ không phải định đoạt căn nhà : mua bán, thế chấp...Nên hợp đồng thế chấp với ngân hàng là không có giá trị.
Bạn nên khởi kiện ra Tòa yêu cầu hủy bỏ hợp đồng trên vì nó không có giá trị pháp lý.

qnkha
25-07-2012, 11:19 AM
Trường hợp của gia đình bạn theo quy định của BLDS tôi trình bày cụ thể như sau :
1.Sử ủy quyền của cha bạn cho một người X nào đó.
Hợp đồng ủy quyền trên là hợp pháp :
- Chủ thể giao kết : đều là người thành niên, có năng lực hành vi đầy đủ.( tôi nghĩ là như vậy với thông tin bạn cung cấp)
- Nội dung giao kết : ủy quyền sử dụng nhà - hoàn toàn hợp pháp vì cha bạn là chủ căn nhà nên có quyền định đoạt tài sản .
- Hình thức : hợp đồng được công chứng thỏa mãn điều kiện về hình thức hợp đồng.
"Điều 164. Quyền sở hữu
Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản.


Điều 197. Quyền định đoạt của chủ sở hữu
Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

Điều 581. Hợp đồng uỷ quyền
Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

2.Hợp đồng thế chấp
Theo suy luận của tôi nếu người X đi vay ngân hàng mà không làm thủ tục bảo lãnh ( cha bạn phải ký bảo lãnh với tài sản là căn nhà) thì có nghĩa là người X và ngân hàng xác lập thủ tục thế chấp.Việc xác lập này là vô hiệu vì thế chấp đòi hỏi chính người vay khi vay phải dùng tài sản của chính mình làm nghĩa vụ đảm bảo.Ở đây , người X không phải là chủ sở hữu mà chỉ là người sử dụng nhà mà thôi.

"Điều 342. Thế chấp tài sản
1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp
..."

Do đó, giao dịch giữa X với ngân hàng kia là vô hiệu bởi vi phạm điều cấm của pháp luật :
"Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định"

Bởi quy định về thế chấp là người vay phải dùng chính tài sản của mình để đảm bảo,nhưng trong trường hợp trên người vay X chỉ có quyền sử dụng ( theo ủy quyền ) nên không thể nào có quyền định đoạt tài sản của cha bạn - người sở hữu.

"


Điều 584. Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền
Bên được uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:
1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;
2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;
3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;
4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;
5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;
6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.



Điều 587. Quyền của bên uỷ quyền
Bên uỷ quyền có các quyền sau đây:
1. Yêu cầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền;
2. Yêu cầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc uỷ quyền, nếu không có thoả thuận khác;
3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 584 của Bộ luật này"

Từ các cơ sở trên có thể khẳng định giai dịch giữa ngân hàng và người X là vô hiệu theo các căn cứ :

Điều127. Giao dịch dân sự vô hiệu
Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu



Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội
Giao dịch dân sự có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.
Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.
Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.


Điều 146. Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện
1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người được đại diện đồng ý hoặc biết mà không phản đối; nếu không được sự đồng ý thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện.
2. Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.
3. Trong trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.