longdatautovol
25-07-2012, 11:00 AM
Công trình thủy điện Tuyên Quang được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định đầu tư năm 2002.
Năm 2005 Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang ký quyết định về việc thu hồi và giao đất xây dựng công trình: vùng lòng hồ thủy điện Tuyên Quang. Trong đó có nêu " giao tổng diện tích 7.500ha cho Ban quản lý dự án thủy điện 1 để sử dụng vào mục đích làm lòng hồ chứa nước thủy điện Tuyên Quang".
Năm 2008 Công ty thủy điện Tuyên Quang tiến hành thủ tục đăng ký cấp phép khai thác sử dụng nước mặt và được yêu cầu phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vùng lòng hồ. Tuy nhiên, hiện nay Công ty thủy điện Tuyên Quang (TDTQ) vẫn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vùng lòng hồ nói trên.
Vì vậy, Công ty thủy điện Tuyên Quang đã có công văn yêu cầu Ban quản lý dự án thủy điện 1 (BQLDA TD1)nhanh chóng hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(Ghi chú:trước năm 2007 TDTQ còn là đơn vị trực thuộc BQLDA TD 1. Hiện nay, TDTQ đã tách khỏi BQLDA TD1, và TDTQ + BQLDA TD 1 đều là hai đơn vị trực thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam).
Vậy, tôi xin hỏi:
1. Nếu BQLDA TD1 làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cũng đồng nghĩa với việc GCN quyền sử dụng đất sẽ cấp cho BQLDA TD1 và như vậy thì việc Công ty TDTQ cầm giấy chứng nhận đó để hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt cho công trình thủy điện Tuyên Quang là bất hợp lý.
2. Nếu Công ty TDTQ đứng tên xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng không hợp lý vì quyết định giao đất của UBND tỉnh là giao đất cho BQLDA TD1.
Vậy xin hỏi cách giải quyết và các văn bản quy định vân đề trên là gì????????
Rất mong nhận được câu trả lời trong thời gian ngắn nhất.
Chân thành cảm ơn!
tamexim
25-07-2012, 11:00 AM
Chào Thùy NAHANG lâu lắm mới thấy người đẹp vùng sơn cước xuất hiện, sự xuất hiện của bạn với một câu hỏi mà mình đọc xong cũng không hiểu gì mấy. Tuy nhiên mình cũng tạm trả lời bạn như sau:
Thứ nhất, Công ty TĐTQ có thể tiến hànhthuê lại quyền sử dung diện tích lòng hồ nói trên và GCN quyền sử dụng đất vẫn được cấp cho BQLDATĐTQ 1. Trong hợp đồng thuê quyền sử dụng thì các bạn cần tránh hiểu nhầm của cơ quan nhà nước vì nguyên tắc hợp đồng này vẫn phai có công chứng, chứng thực của UBND.
Thứ 2, Văn bản áp dụng chó trường hợp trên:
- Luật đất đai;
- Nghị định 181;
- các văn bản khác ...
chúc bạn thành công với dự án của mình.!
thanhbvp
25-07-2012, 11:00 AM
cảm ơn Lực nhiều nha!
có thể vấn đề tớ cần hỏi khá nhiều nhưng không biết diễn đạt thế nào nên khá phức tạp và rắc rối nhỉ?hiiiiii
nhưng dù sao cũng chân thành cảm ơn.Chúc Lực khoẻ, thành đạt và hạnh phúc
sai-gon
25-07-2012, 11:00 AM
tôi đã xem và đọc một số luật đất đai nhưng vẫn còn thắc mắc về đất của ông bà nội tôi như sau: Nguyên đất của bà nội tôi có tổng diện tích là 1193m(vuông) đất ở đô thị do nhà nước đã cấp năm 2008 (có sổ đỏ quyền sử dụng đất). Nhưng hiện nay khu đất này nằm trong diện quy hoạch. Như vậy ông bà nội tôi có nhận được nguyên 1193m(vuông) đất nhà ở hay không hay là bao nhiêu và giá tiền đền bù nhà cửa được tính như thế nào? Và có giấy tờ gì của địa phương để ông bà nội tôi nắm vững quyền sử dụng đất sau này và khi tháo gỡ nhà và dời nhà đến nơi ở mới. Mong các bạn cho tôi một câu trả lời sớm. Tôi xin cảm ơn nhiều.
forimex_sbc
25-07-2012, 11:00 AM
Bạn hãy yên tâm, việc đền bù giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định của Luật đất đai, Nghị đinh 181, Nghị định 197.... Nên bạn không phải lo lắng quá về việc đất của ông bà nội bạn có đựoc đền bù hay không.
Tôi xin hỏi bạn một số vấn đề sau:
1. Việc nhà nứoc giao đất cho ông bà nội bạn ở đây cụ thể là cơ quan nào giao?Hình thức giao đất? Thời hạn giao đất? Mục đích sử dụng đất là gì?
2. Hạn mức đất ở tại khu đô thị nơi đó quy định là bao nhiêu m2?
3. Việc cấp đất cho ông bà nội bạn có dấu hiệu vi phạm pháp luật hay không?
4. Mình tạm trích 2 Điều theo quy định tại Nghị định số 197 bạn có thể đối chiếu xem ông bà nội bạn có đựoc bồi thường không?
"Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
1. Người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003.
Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.
5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
6. Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 của Nghị định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất
Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.
5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.
7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.
9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.
10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
11. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước;
c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của Chính phủ; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng.
2. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau:
a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;
b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
3. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng bao gồm: tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí san lấp mặt bằng và một số chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất, mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được."
vBulletin v3.6.1, Copyright ©2000-2026, Jelsoft Enterprises Ltd.